Kurashiki Fashion College

 

 

 Phương châm tuyển

 

 


 

Hãy thoải mái học thời trang tại 乬Thành phố Kurashiki乭 Làng dệtTỉnh Okayama 乬Miền đất nắng乭 !!

  Thiên tai hay thảm hoạ từ nhà máy điện hạt nhân nguyên tử rất thấp

  Nơi có ngày nắng nhiều nhất Nhật Bản, khí hậu ôn hoà

  Phương tiện giao thông rất tiện lợi, đi lại giữa OkayamaOsaka chỉ mất 45 phút (bằng tàu siêu tốc)

  Kim ngạch sản xuất hàng dệt may số 1 Nhật Bản!& Thành phố Kurashiki nơi khởi nguồn chất liệu vải làm quần Jean

Kurabo - doanh nghiệp tầm cỡ thế giới, nơi khởi nguồn của công ty Kuraray.

Là công ty cung cấp đồng phục học sinh đứng đầu Nhật Bản!

Và cũng đứng đầu Nhật Bản về sản xuất vải bông chéo!

Tokyo và Osaka là nơi tiêu thụ sản phẩm, không tiến hành sản xuất.

Tỉnh Okayama - trụ sở công ty Kurashiki tại đây tự hào đứng đầu Nhật Bản về sản xuất!

Cơ hội làm việc tại các công ty đi từ Kurashiki và phát triển ra toàn thế giới!

 

Để tạo cho mình bàn đạp bước vào thế giới thời trang trong môi trường trên,

Bạn đã sẵn sàng cùng học với chúng tôi tại trường thời trang Kurashiki chưa?

 

 

 Trường đại học thời trang Kurashiki

俫俹丗http://www.fashion.ac.jp丂俤亅倣倎倝倢丗kfco@mx2.kct.ne.jp

 

Trường có tư cách pháp nhân Trường chuyên môn /

 

 

Trường chuyên tu được công nhận của Tỉnh Okayama

 

 

Học phíSố giờ học trong nămSố lượng học viên

Số giờ học trong năm  1200 giờ (nhập học sau khi tốt nghiệp khoa khác)

 

 

 

Học phí

Khoá học

Số lượng học viên

Số giờ học trong năm

Chương trình học chuyên môn phục sức năm thứ 1 Năm thứ 2

Khoa kỹ thuật 

Khoá thiết kế thời trang

30

2 năm

Khoá học thời trang cao cấp

 

Khoa thương mại

Thời trang

Khoá thương mại cửa hiệu

30

Khoá học tư vấn làm đẹp

 

Năm thứ 3

Chương trình học chuyên môn phục sức

Khoa chuyên viên

 

Khoá chuyên nghiệp thời trang tổng hợp

30

1 năm

 

 

 

Khoa kỹ thuật

 

Tư cách nhập học

Người đã học trường trên 12 năm hoặc đã kết thúc chương trình tương đương

Người từng học tiếng Nhật trên 1 năm ở cơ sở dạy tiếng Nhật

Hồ sơ nộp

Đơn xin nhập học của trường qui định

Hình (4cm亊3cm) 3 tấm

Chứng chỉ thành tích của Học viện ngoại ngữ Kurashiki

Lệ phí xét tuyển

20,000 yên

Kỳ hạn nộp đơn

Từ ngày 1 tháng 11

Hết hạn nộp đơn khi đủ số lượng học viên

Phương thức xét tuyển

Đánh giá hồ sơ

Phỏng vấnĐánh giá hồ sơ

Phỏng vấnBài tiểu luận ngắn

Thông báo kết quả  Thông báo kết quả đạt hay không đạt đến thí sinh dự thi bằng đường bưu điện trong vòng 10 ngày

 

 

Hoc phi

Lệ phí tuyển hồ sơ nhập học: 20,000 yên

 

Năm thứ 1

Năm thứ 2

Tiền nhập học

100,000 yên

Phí sử dụng trang thiết bị

150,000 yên

150,000 yên

Học phí (kỳ đầu)

240,000 yên

240,000 yên

Học phí (kỳ sau)

240,000 yên

240,000 yên

Phí giáo trình

  50,000 yên

Phí bảo hiểm

  10,000 yên

  10,000 yên

Tổng cộng

790,000 yên

640,000 yên

Không hoàn trả Phí xét tuyển hồ sơTiền nhập họcHọc phí乧đã nộp dù bất cứ lý do nào.

Tuy nhiên hoàn trả Học phí 乧 ngoại trừ Phí xét tuyển hồ sơTiền nhập học cho học viên xin thôi nhập học đến trước ngày 31

 tháng 3.

 

Chế độ tu nghiệp

Đối với học viên có tỷ lệ tham gia buổi học trên 80% trong năm thứ 1 tại trường, sẽ có chế độ tu nghiệp tại công ty Nhật khoảng 1

 tháng ở năm thứ 2.

 

Thành tích đi làm

Ở thành phố Kurashiki đầu tiên kể đến là công ty Kojima ngoài ra còn có nhiều công ty thời trang khác, có nhiều học viên sau khi

 tốt nghiệp tại trường đang làm việc tốt tại các công ty Nhật.

Một số nơi làm việc tiêu biểu

Công ty cổ phần Sambi CorpCông ty cổ phần NissenCông ty TNHH BitouCông ty cổ phần SPARKTRUECông ty cổ phần

 HowaCông ty TNHH BauhausCông ty cổ phần Seiwa 乧

 

Chế độ học bổng

Chế độ học bổng này được thực hiện bởi Cơ quan hổ trợ học sinh Nhật Bản có tư cách pháp nhân hành chính độc lập, nên nếu là

 học viên chính quy của trường có thành tích xuất sắc, để tiếp tục cuộc sông du học sẽ là đối tượng cần thiết được hổ trợ về mặt kinh

 tế. Thông qua trường làm đơn xin cấp phát học bổng, học viên được chọn sẽ được cấp mỗi tháng 48,000 yên trong 1 năm.

 

Ngày nghỉ lễ và ngày nghỉ của trường

Thứ bảy, Chủ nhật, Ngày nghỉ pháp định

Ngày nghỉ của trường kỳ nghỉ hè    từ ngày 21 tháng 7 ngày 31 tháng 8

Ngày nghỉ của trường kỳ nghỉ đông  từ ngày 25 tháng 12 ngày 7 tháng 1

Ngày nghỉ của trường kỳ nghỉ xuân  từ ngày 22 tháng 3 ngày 6 tháng 4

 

Thông báo

Hổ trợ cho học viên chưa lấy được N3

1. Giới thiệu vào Học viện ngoại ngữ Kurashiki

2. Sau buổi học tại Học viện ngoại ngữ Kurashiki, buổi chiều 2 tiếng học thời trang tại trường đại học thời trang Kurashiki

 (học phí tháng 5,000 yên)

 

 

 

Chương trình học

 

Khoa kỹ thuật thời trang

Môn chung

*  Khoá học thiết kế thời trang

Kỹ thuật thời trang (Fashion technical)

Cắt đồ mẫu (Pattern cutting)

Xếp nếp (Draping)

Đồ hoạ thiết kế

Lấy kích cỡ mẫu bằng CAD

Máy văn phòng OA

Khuynh hướng thời trang)

Kỹ thuật màu

Nguyên tắc ứng xử thương mại (Business manner)

Môn học tự do

Buổi học hướng dẫn đặc biệt

Thiết kế (Designing)

Đính kim tạo kiểu (Pin work)
Làm mẫu bằng CAD

Đánh dấu bằng CAD

Chất liệu (Material)

Lịch sử thời trang

Trang phục thời trang

Xã hội thông thườngPhương pháp chỉ đạo

 

Thiết kế tạo hình/Thiết kế phục sức/Thiết kế trang phục (Costume design)/Vẽ thời trang (Fashion drawing)/Lập kế hoạch thời trang/Đồ họa thiết kế thời trang/Cắt may lập thể/Thêu/Thủ công/Kỹ thuật tạp hoá

*  Khoá học thời trang cao cấp

Thiết kế phục sức/Tạo hình/Vẽ thời trang/Lập kế hoạch hiệu hàng/Thiết kế cuộc thi/ Cắt may lập thể/May mũ /Mô tả thiết kế (Design Image)/Kỹ thuật thời trang/Xếp nếp (Draping)/Kỹ thuật tạp hoá/Tư vấn tổng hợp

Khoa thương mại thời trang

*  Khoá học thương mại cửa hiệu

Thương mại cửa hiệu /Lập kế hoạch thời trang/Phối đồ (Cordinate)/ Huấn luyện mô tả màu (Color image training)/Tô màu (Coloring)/Kinh doanh thời trang (Fashion marketing)/Quản lý kinh doanh/Lập kế hoạch sản phẩm/Quản lý sản xuất/Điều tra thị trường (Marketing research)/Lập kế hoạch xúc tiến/Trưng bày khoảng cách (Space display)

*  Khoá học tư vấn làm đẹp

Trang điểm mô tả (Image make)/Tạo kiểu đồ (Modeling)/Thiết kế trang điểm (Make up design)/Chăm sóc da (Skin care)/Kiến thức về daMỹ phẩm/Chăm sóc móng (Nail care) /Kỹ thuật nhuộm tóc (Coloring technical)/Làm móng gel nail/Chọn màu tóc phù hợp khuôn mặt (Personal Color)/Chăm sóc da mặt (Facial esthetic)/Mát xa chân/Mát xa toàn thân/Phối màu (Color cordinate)/Tư vấn mặt đầm xoa rê (Dress produce)/Cắm hoa (Flower arrange)/Mặc áo kimono/Tư vấn tổng hợp (Total produce)/Làm móng thường (Nail)

Khoa chuyên viên thời trang

 

*  Khoá học chuyên nghiệp thời trang tổng hợp

 

Thiết kế phục sức/ Tạo hình/Vẽ thời trang(Fashion drawing)/Cắt may lập thể/May mũ/Đồ hoạ lập thể/Mô tả thiết kế (Design Image)/Minh hoạ thời trang (Fashion illustration)/Xếp nếp/Phối màu (Color cordinate)/Hoa nghệ thuật (Art flower)/Trưng bày (Display)/ Đính kim tạo kiểu (Pin work) /Dự đoán xu hướng thời trang (Fashion trend)/Học phục trang/ Trang phục thời trang/Lập đề án tham gia cuộc thi thời trang/Lập kế hoạch sô diễn thời trang/ Làm mẫu bằng CAD (CAD pattern making)

 

Môn hướng dẫn lựa chọn

Mặc đồ KimonoTrà đạoHoa đạoĐanNghệ thuật móngMáy tínhLàm thủ công đồ phụ kiệnTập thể dụcBơi lội 乧

 

Trường đại học thời trang Kurashiki

俫俹丗http://www.fashion.ac.jp丂俤亅倣倎倝倢丗kfco@mx2.kct.ne.jp

 

Trường có tư cách pháp nhân Trường chuyên môn /

 

Trường chuyên tu được công nhận của Tỉnh Okayama